vanban.org

Quyết định 509/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh T và anh Lê Thanh B thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, quyển số 01 ngày 04/4/2012 do Uỷ ban nhân dân phƣờng Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về con chung: Anh Lê Thanh B giao 01 con chung là Lê Trọng N, sinh ngày 15/8/2012 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 509/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số:686/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Lê Thanh B, sinh năm 1990; thƣờng trú: A1/56, khu phố 1, phƣờng T, thành phố B, tỉnh Đ.

2. Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm 1985; thƣờng trú: 44A, khu phố T, phƣờng L, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 142/3B đƣờng B, khu phố B, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh T và anh Lê Thanh B thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012, quyển số 01 ngày 04/4/2012 do Uỷ ban nhân dân phƣờng Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Anh Lê Thanh B giao 01 con chung là Lê Trọng N, sinh ngày 15/8/2012 cho chị Võ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Lê Thanh B có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi cháu N mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Võ Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Thanh B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng trên thì hàng tháng anh B còn phải trả cho chị Võ Thị Thanh T khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, anh Lê Thanh B có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dụccon, chị Võ Thị Thanh T không có quyền cản trở anh B thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Võ Thị Thanh T và anh Lê Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị Thanh T và anh Lê Thanh B chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028907 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ