- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lÊ tHỊ PHƯƠNG TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Th và ông Lê Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 509/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 842/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1989 Địa chỉ thường trú: Ấp M, xã M1, huyện Ch, tỉnh An Giang; Địa chỉ tạm trú: Phòng số 02, nhà trọ Tr, đường XC7, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1987 Địa chỉ thường trú: Ấp M, xã S, huyện H, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ tạm trú: Phòng số 02, nhà trọ Tr, đường XC7, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Th và ông Lê Hoàng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Th và ông Lê Hoàng T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Th nuôi 01 con chung tên Lê Trung K, sinh ngày 30/3/2018. Ông Lê Hoàng T không phải cấp dưỡng nuôi con. Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, một trong hai bên đều có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con hoặc trợ cấp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận Bà Lê Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0027511 quyển sổ AA/2016 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Th số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. [ơ
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã B; - UBND xã S, huyện H, tỉnh Kiên Giang; - Chi cục THADS thị xã B; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Lại Thị Ngọc Bích |