vanban.org

Quyết định 508/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

306/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Trả lại toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cho người yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 306/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 508/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 306/2025/TLST-HNGĐ

ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Đăng C, sinh năm 1960.

Thường trú: O5 Cư xá P, phường P (Phường M, Quận S cũ), Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bà Vũ Thị B, sinh năm 1964.

Thường trú: O5 Cư xá P, phường P (Phường M, Quận S cũ), Thành phố

Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Trần Đăng C có đơn đề

ngày 10/9/2025 (Tòa án nhận được đơn ngày 19/9/2025) và bà Vũ Thị B đã có đơn đề ngày 16/9/2025 về việc rút yêu cầu giải quyết việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371, Điều 372 Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số

306/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Trả lại toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân

sự cho người yêu cầu.

Về quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu

cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đăng C và bà Vũ Thị B

thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày

nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ