- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 508/2025/QĐST-HNGĐ | Hà nội, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Lê V, sinh năm 1986. Nơi thường trú: Chắn 5 Trần Phú, phường
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1991. Nơi thường trú : Số 8 Hàng Khoai,
phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm (nay là phường Hoàn Kiếm), thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44), đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D.
2. Về con chung: Anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D có một con chung là Phạm Trần Nhật M– sinh ngày 19/8/2024. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Trần Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung. Anh Phạm Lê V tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Phạm Lê V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
3. Về tài sản chung, nhà ở: Anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về nợ chung: Anh Phạm Lê V và chị Trần Thị Ngọc D đều trình bày không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
5. Về lệ phí: Anh Phạm Lê V tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008359 ngày 19 tháng 9 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
II. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1 – Hà Nội; - TAND TP. Hà Nội; -UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn;, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Nam Hải |