- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị D Thu P
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T.N TỈNH T.N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 508/2022/QĐST-HNGĐ | TP. T.N, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 667/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ 10, phường TL, TP T.N, tỉnh T.N.
* Bị đơn: Chị D Thu P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Tổ 10, phường TL, TP T.N, tỉnh T.N.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, lập ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị D Thu P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị D Thu P nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các đương sự xác định có ba con chung tên là Nguyễn Ánh D, sinh ngày 21/5/2006; Nguyễn M A, sinh ngày 10/02/2010; Nguyễn Ánh Q, sinh ngày 19/9/2016. Sau khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ánh Q; chị P trực tiếp nuôi dưỡng hai con Nguyễn Ánh D và Nguyễn M A, đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H, chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Anh Nguyễn Hữu H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước; hoàn trả anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000339 ngày 10/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND phường TL, TPTN; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | Vƣơng Hồng Giang |