vanban.org

Quyết định 508/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung và việc nuôi con: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M công nhận vợ chồng có 02 con chung là: Đặng Nguyễn Quang Ph, sinh ngày: 10/3/2007 và Đặng Nguyễn Quang C, sinh ngày 12/02/2012. Hai bên thỏa thuận mỗi người trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 508 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 439/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Quang V; sinh năm: 1981. Địa chỉ: Kiệt 129 B đường Ng, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc M; sinh năm: 1983. Địa chỉ: 14 đường O, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về con chung và việc nuôi con: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M công nhận vợ chồng có 02 con chung là: Đặng Nguyễn Quang Ph, sinh ngày: 10/3/2007 và Đặng Nguyễn Quang C, sinh ngày 12/02/2012. Hai bên thỏa thuận mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung. Cụ thể: giao con chung là Đặng Nguyễn Quang Ph cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là Đặng Nguyễn Quang C cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên thỏa thuận khỏi phải cấp dưỡng tiền cho nhau để nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M công nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thảm: Là 150.000 đồng, anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M mỗi người phải chịu 75.000đồng. Nay anh Đặng Quang V và chị Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện thỏa thuận anh V chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005689 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng cho anh Đặng Quang V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ