- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp về thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 507/2025/QĐST–DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 64/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp về thừa kế tài sản”;
Xét thấy: Ngày 15/7/2025, nguyên đơn ông Phạm Văn A có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn A, sinh năm 1959; địa chỉ: tổ A, ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là tổ A, ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Đỗ Thùy L, sinh năm 1979; địa chỉ: tổ A, khu phố P, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là tổ A, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); địa chỉ liên hệ: thửa đất số 1053 – 1054, tờ bản đồ số 47, đường số E, tổ A, khu phố C, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là thửa đất số 1053 – 1054, tờ bản đồ số 47, đường số E, tổ A, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/4/2024).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1970; địa chỉ: tổ A, ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là tổ A, ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Đặng Phước Hoàng M, sinh năm 1974; địa chỉ: số F, N, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số F, Nguyễn Huy T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); địa chỉ liên hệ: số F, Trần Quang K, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số F, Trần Quang K, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh); là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2024).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Tấn M1, sinh năm 1967; địa chỉ: tổ A, ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là tổ A, ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Ông Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ A, ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là tổ A, ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1952, số hộ chiếu xxxxxxxx do T2 tại Mỹ cấp ngày 17/8/2015; địa chỉ: ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh); địa chỉ liên hệ: 2708 D, USA.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn A không phải chịu.
- Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn A phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và trích lục hồ sơ với số tiền 9.906.887 đồng (chín triệu chín trăm lẻ sáu nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp (đã thực hiện xong).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP . HCM; - THADS TP . HCM; - Lưu: Hồ sơ vụ án. 72 (18) | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |