vanban.org

Quyết định 506 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Trần Minh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh K, sinh ngày 13-06-2014. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 11-2017 đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Phượng - Trần Minh Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Trần Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 506/2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1988

ĐKHKTT: Số 362 đường H, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Nơi cư trú: Số 15 đường Đ, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1986

ĐKHKTT: Số 362 đường H, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Trần Minh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh K, sinh ngày 13-06-2014. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 11-2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối vơi con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu P tự nguyện nép 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trõ vào 300.000 ®ång tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị P ®· nép t¹i Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0000562 ngµy 03/10/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè N. Chị P đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị P và anh Đ có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i göi:

Cỡ chữ