vanban.org

Quyết định 506/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H. Về con chung: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH - Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và Gia đình
TOÀ ÁN N DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 506/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN N DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn N và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn N và Gia đình thụ lý số 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Dũng N, sinh năm 1994

- Chị Đào Vũ Thanh H, sinh năm 1994

HKTT và trú tại: Căn 2807, tòa S4.02 (L35M.1), ô đất F4-CH01, dự án KĐT mới T - Đại Mỗ - Vinhomes Park (Vinhomes Smart City), phường T, quận N, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn N: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 18/01/2020 tại UBND xã N, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy, hôn N của anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên N do bất đồng quan điểm sống. Nay anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Dũng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn N và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H.

- Về con chung: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Phạm Dũng N và chị Đào Vũ Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Dũng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn N và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009165 ngày 04/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ