- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn V - Lê Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989 và Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1987; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 505/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 380/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa; * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Số nhà 15 ngách 29/48/14 Ch, phường Ph, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/04/2022; Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH *Bị đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Số nhà 15 ngách 29/48/14 Ch, phường Ph, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/04/2022; Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989 và Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1987; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Ph thống nhất xác định có 01 con chung là Nguyễn Nhật N, sinh ngày 19/12/2010. Ly hôn, anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Ph thống nhất thỏa thuận chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nhật N. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Phthống nhất thỏa thuận anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Nguyễn Nhật N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị Ph thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh Vui đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0008580 ngày 08/04/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Văn V đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia dình sơ thẩm.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND khu vực 5 – TP Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã C, thành phố Ph, tỉnh V( cũ). - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |