vanban.org

Quyết định 505/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D. 2.

VKSND Tp H; Chi cục THADS Tp H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 505/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 574/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố An Hải, phường Thuận A, thành phố H, tỉnh TT H. Chỗ ở hiện nay: Thôn 03, thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Tr, tỉnh Quảng B.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Công Thanh D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 9/129 đường Nguyễn Văn Tuyết, tồ dân phố An Hải, phường Thuận A, thành phố H, tỉnh TTH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và Gia đ nh; Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 20/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D. 2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1: Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D có 02 người con chung tên Huỳnh Hoàng Quỳnh Ch, sinh ngày 18/5/2013 và Huỳnh Hoàng Quỳnh Th, sinh ngày 16/12/2014. Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D thỏa thuận: Giao 02 người con chung tên Huỳnh Hoàng Quỳnh Ch và Huỳnh Hoàng Quỳnh Th cho chị Hoàng Thị T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi). Anh Huỳnh C ng Thanh D không phải đóng tiền cấp dưỡng nu i 02 người con chung. Hiện nay 02 người con chung đang trực tiếp sống với chị Hoàng Thị T. Sau khi ly hôn, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. 2.2: Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu T a án giải quyết nên T a án kh ng giải quyết. 2.3: Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D xác nhận kh ng vay nợ ai, kh ng yêu cầu T a án giải quyết nên T a án kh ng giải quyết. 2.4: Về án phí phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T và anh Huỳnh C ng Thanh D thỏa thuận: Chị Hoàng Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0006293 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và kh ng ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ