- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tuấn Q-Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Tuấn Q và bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 505/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 493/2022/HNGĐ-ST ngày 24/10/2022, giữa: * Nguyên đơn: Ông Phạm Tuấn Q, sinh năm 1965 HKTT và nơi cư trú: thôn Đ, xã Ng, huyện T, Hà Nội. *Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972 HKTT và nơi cư trú: thôn Đ, xã Ng, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Tuấn Q và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Q và bà L có 02 con chung là Phạm Tuấn Qu, sinh ngày 20/10/1990 và Phạm Tuấn S, sinh ngày 26/8/1996. Cháu Tuấn Qu và Tuấn Sang đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: ông bà tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: ông bà không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: ông Phạm Tuấn Q tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Q đã nộp tại biên lai số AA/2020/0062981 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại ông Q 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; -VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Thu Thủy |