- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Võ Thị H-Trần Văn T1"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 938/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc «Tranh chấp chia tài sản chung, yêu cầu hủy văn bản khai nhận di sản và hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở», giữa: -"Nguyên"đơn: Bà Võ Thị H, sinh n…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 505/2019/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 938/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc «Tranh chấp chia tài sản chung, yêu cầu hủy văn bản khai nhận di sản và hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở». Xét thấy: Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Võ Thị H là ông Nguyễn Thành Đ, ông Võ Thành C, bà Võ Thị Thu N, ông Nguyễn Thành S và bà Võ Thị Thanh T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H. Bị đơn không có đơn yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có đơn yêu cầu độc lập. Xét việc rút đơn khởi kiện này là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 938/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc «Tranh chấp chia tài sản chung, yêu cầu hủy văn bản khai nhận di sản và hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở», giữa: -"Nguyên"đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1948, chết năm 2018. Nơi ở trước khi chết: Đường A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Những"người"kế"thừa"quyền"và"nghĩa"vụ"tố"tụng"của"nguyên"đơn:" 1/ Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1947. 2/ Ông Võ Thành C, sinh năm 1969. 3/ Bà Võ Thị Thu N, sinh năm 1974. 4/ Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1977. Cùng trú tại: Đường A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. 5/ Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1972. Trú tại: Đường U, Phường Q, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị"đơn: 1/ Ông Trần Văn T1, sinh năm 1951. 2/ Ông Trần Văn T2, sinh năm 1954. 3/ Bà Trần Thị T3, sinh năm 1957. Cùng trú tại: Đường A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"theo"ủy"quyền"của"bị"đơn:"Ông Dương Hoài V, sinh năm 1982." Trú tại: Đường L, Phường O, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền ngày 01/02/2018) -"Những"người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:" 1/ Bà Võ Thị N1, sinh năm 1957. 2/ Bà Võ Thị C1, sinh năm 1959. 3/ Bà Võ Thị M, sinh năm 1961. Cùng trú tại: Đường A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Trú tại: Đường G, Phường K, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của Ủy ban:
- Bà Nguyễn Phan Bích T4 và bà Ma Thị T5. (Theo Giấy ủy quyền số 4415/GUQ-UBND ngày 27/12/2017). 5/ Văn phòng công chứng B. Trụ sở: Đường I, Phường K, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quang V1 – Trưởng văn phòng. II/ Hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 269/2017/QĐ-BPKCTT ngày 22/11/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc cấm ông Trần Văn T1, ông Trần Văn T2, bà Trần Thị T3 chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp là nhà đất tại số Đường A, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. III/ Hủy bỏ Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 263/2017/QĐ-BPBĐ ngày 16/11/2017, giải tỏa việc phong tỏa số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng trong tài khoản số 06.016503331.3 của bà Võ Thị H nộp tại Ngân hàng TMCP R – Phòng giao dịch X. IV/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Võ Thị H là ông Nguyễn Thành Đ, ông Võ Thành C, bà Võ Thị Thu N, ông Nguyễn Thành S và bà Võ Thị Thanh T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí mà bà Hoa đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0047975 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. V/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Tòa án nhân dân Tối cao;
THẨM PHÁN
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Cục Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Ngân hàng TMCP R – PGD X;
- Các đương sự;
- Lưu
Bùi Thị Kim Dung