vanban.org

Quyết định 504/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 504/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn K. Địa chỉ: thị trấn VT, huyện VT, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc K. Địa chỉ: khu phố 2, phường TA, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn K và bà Phạm Thị Ngọc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn K và bà Phạm Thị Ngọc K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2014, Quyển số 01/2014, ngày 08 tháng 02 năm 2014 do Uỷ ban nhân dân phường TA, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Huỳnh Văn K và bà Phạm Thị Ngọc K không còn giá trị. 2.2 Về con chung: Không có. 2.3 Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Huỳnh Văn K thỏa thuận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2019/0108268 ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn K 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Huỳnh Văn K đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ