vanban.org

Quyết định 504/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1982 Ông Nguyễn Huy Kh, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 504/2018/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2018/HNST ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: 121/21/8/4 TMT13, phường Tr, Quận , Thành phố H

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Huy Kh, sinh năm 1971

Địa chỉ: 103/17 Ng, phường T, quận T, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1982

Ông Nguyễn Huy Kh, sinh năm 1971

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy Kh và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 74/2012, quyển số 01/2012 ngày 17/05/2012 của Ủy ban nhân phường T, quận T, Thành phố H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.2 Về con chung: Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 24/9/2012, tạm hoãn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho ông Kh do bà H không yêu cầu.

Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Kh hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Kh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông Kh lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.3 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nghĩa vụ dân sự: Hai bên xác nhận không có.

2.5 Về lệ phí việc Hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Huy Kh và bà Trần Thị Thanh H phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Kh và bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0010887 ngày 04/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú; ông Kh và bà H đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Các đương sự;

Cỡ chữ