- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 504/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636 /2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Ngọc Q, sinh năm 1984
- Chị Phạm Ngọc M, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ cư trú: Số 4 ngõ 2 V, phường K, quận B, thành phố H.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 636 /2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Anh Lê Ngọc Q và chị Phạm Ngọc M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận B, thành phố H ngày 11 tháng 06 năm 2008.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Ngọc Q và chị Phạm Ngọc M II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Lê Ngọc Q và chị Phạm Ngọc M có 04 con chung là: Lê Ngọc H , sinh ngày 12/11/2008; Lê Ngọc Q, sinh ngày 10/07/2012; Lê Ngọc Q, sinh ngày 15/12/2014; Lê Ngọc M, sinh ngày 14/10/2017. Giao 4 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q đóng góp tiền nuôi con chung là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/tháng, mỗi con 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng), kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Q và chị M không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Q và chị M không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 000 7803 ngày 06/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. H; - UBND phường K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán (đã ký) Đồng Thị Lai |