vanban.org

Quyết định 503/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Đ và chị Đào Thị Thúy N. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Hà Văn Đ - Đào Thị Thúy N"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 503/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 480/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Hà Văn Đ, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 27/02/202x; Nơi thường trú: Đội x -T, xã Y, thành phố H; Nơi ở hiện tại: Căn hộ 39x tòa U lô đất Fx-C, dự án khu đô thị mới T- Đ-V, phường T, thành phố H

2/ Chị Đào Thị Thúy N, sinh năm 20xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/4/202x; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Khu x, xã T, tỉnh P

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn Đ và chị Đào Thị Thúy N lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/3/2025 tại UBND xã L, huyện M, thành phố H (nay là xã Y, thành phố H). Cuộc sống chung hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách, mâu thuẫn căng thẳng kéo dài không thể giải quyết được. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung, nhà ở chung, nợ chung: Hai bên xác định không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

[4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Đ và chị Đào Thị Thúy N.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Đào Thị Thúy N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011218 ngày 13/10/2025. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

2- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ