vanban.org

Quyết định 503/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Nguyên M và chị Vũ Bích N. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Hoàng Ngọc L, sinh ngày 12/10/2020, giới tính: Nữ. Khi ly hôn chị N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc L. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 503/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 460/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Nguyên M, sinh năm 1987;NKTT: P - A, phường T, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: B T N, phường T, thành phố Hà Nội.

2. Chị Vũ Bích N, sinh năm 1987. NKTT: số A ngách B V, phường L, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: B T N , phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Hoàng Nguyên M và chị Vũ Bích N tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 86/2017 vào ngày 21 tháng 08 năm 2017 tại UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Nguyên M và chị Vũ Bích N.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Hoàng Ngọc L, sinh ngày 12/10/2020, giới tính: Nữ. Khi ly hôn chị N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc L. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 15.000.000 đồng (bằng chữ: mười lăm triệu đồng) kể từ tháng 10/2025 cho đến khi cháu Linh trưởng thành (đủ 18 tuổi) khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Hoàng Nguyên M được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Hoàng Nguyên M và chị Vũ Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản vay nợ chung: Anh Hoàng Nguyên M và chị Vũ Bích N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Nguyên M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010759 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ