- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị H và ông Dương Thế K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 503/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 442/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Võ Thị H, sinh năm 19xx; Địa chỉ: thị trấn E, tỉnh Đ; Tạm trú: đường T, Khu phố W, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Ông Dương Thế K, sinh năm 19xx; Địa chỉ: xã A, huyện C, tỉnh B; Tạm trú: Khu phố W, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Võ Thị H và ông Dương Thế K qua mô ̣t thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, đăng ký ngày 23/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh B).
Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự xác định không có.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Võ Thị H và ông Dương Thế K cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Dương Thế K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, đăng ký ngày 23/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh B).
- Về con chung: Các đương sự xác nhận không có
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị H và ông Dương Thế K cùng chịu số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0032853 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự (Thơm). | Lê Phương Thảo |