vanban.org

Quyết định 503/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Vũ Thị Hương G và anh Lê Anh T Về con chung: Giao cả 2 cháu Lê Diệu T (nữ) sinh ngày 11/10/2007 và cháu Lê Vũ Ngọc M (nữ) sinh ngày 26/5/2010 cho chị Gtrực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi nào chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 503/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 600/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị Hương G– Sinh năm 1974.

Đăng ký nhân khẩu thường trú : 145 phố L, phường M, Quận N, thành phố H.

Nơi ở : 299 phố K, phường G, Quận B, thành phố H.

- Anh Lê Anh T – Sinh năm 1975.

Đăng ký nhân khẩu thường trú : P412, B6, tập thể T, Quận T, thành phố H.

Nơi ở : 299 phố K, phường G, Quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

– Về quan hệ hôn nhân : Chị Vũ Thị Hương G và anh Lê Anh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 93 quyển số 01/2008 ngày 11/6/2008 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố H.

Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại 299 phố K, phường G, Quận B, thành phố H cho đến nay.

Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình.Vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện với nhau để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và mâu thuẫn ngày càng căng thẳng hơn. Vợ chồng tuy chung sống chung sống trong một nhà nhưng đã ly thân từ 2017 đến nay. Nay cả hai anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không còn quan tâm đến nhau nữa, vợ chồng không có tiếng nói chung với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị Hương Gvà anh Lê Anh T.

Về nuôi con chung : Chị G và anh T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Diệu T (nữ) sinh ngày 11/10/2007 và cháu Lê Vũ Ngọc M (nữ) sinh ngày 26/5/2010. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả 2 con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi nào chị G có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nhà ở : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Anh chị xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí ly hôn : Chị G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Vũ Thị Hương G và anh Lê Anh T

- Về con chung: Giao cả 2 cháu Lê Diệu T (nữ) sinh ngày 11/10/2007 và cháu Lê Vũ Ngọc M (nữ) sinh ngày 26/5/2010 cho chị Gtrực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi nào chị G có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về nhà ở : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về các vấn đề khác : Về nợ chung : Anh chị xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2017/0008478 ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Chị G đã nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ