vanban.org

Quyết định 503/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị Liên V.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị Liên V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị Liên V.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
––––––––––––
Số: 503/2017/QĐST -HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 434/2017/TLST/ HNGĐ ngày 03/7/2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh n¨m 1984;

Trú tại: Xóm L 3, xã T, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị ®¬n: Chị Vũ Thị Liên V, sinh n¨m 1984;

Trú tại: Tổ K, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị Liên V.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị Liên V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.

Về con chung: Chị Vũ Thị Liên V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hà V sinh 01/3/2011đến khi con trưởng thành (tròn đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh L còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005311 ngày 03/7/2017 của Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ