vanban.org

Quyết định 502/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 502/2020/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 695/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Phạm Duy L - Sinh năm 1987.

Nơi ĐKHKTT và trú tại: phường M, quận Đ, Hà Nội.

Chị Phạm Thị Hồng K - Sinh năm 1986.

Nơi ĐKHKTT và trú tại: phường M, quận Đ, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K xác nhận: Anh chị kết hôn trên cơ sở có tìm hiểu, lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 18/5/2012.

Anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K tự nguyện đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

Về con chung: Anh L và chị K có 02 con chung là cháu Phạm Nhật P (nam) sinh ngày 14/11/2012 và cháu Phạm Nhật Quốc U (nam) sinh ngày 04/8/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị K là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nhật P và cháu Quốc U. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 10.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 5.000.000đồng/tháng).

Về tài sản chung, nhà ở: Anh L và chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh L và chị K không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K kết hôn tại UBND phường M, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh L và chị K.

Về con chung: Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của Anh L và chị K là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận: giao cháu Phạm Nhật P (nam) sinh ngày 14/11/2012 và cháu Phạm Nhật Quốc U (nam) sinh ngày 04/8/2015 cho chị K là người trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 5.000.000đồng/tháng), kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Duy L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy L và chị Phạm Thị Hồng K.

- Về con chung:

Giao cháu Phạm Nhật P (nam) sinh ngày 14/11/2012 và cháu Phạm Nhật Quốc U (nam) sinh ngày 04/8/2015 cho chị K là người trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 5.000.000đồng/tháng), kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh L và chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Phạm Duy L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền số 0014710 ngày 24 tháng 8 năm 2020, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ