vanban.org

Quyết định 502/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh N N H và Chị N M H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N N H và Chị N M H xác nhận có 02 con chung là cháu N N T A, sinh ngày 25/7/2007; cháu N N K A, sinh ngày 28/01/2013. Hai bên thỏa thuận, Sau khi ly hôn Anh N N H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N N H và Chị N M H thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------
Số: 502/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội duy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 560/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh N N H

Sinh năm 1989

- Chị N M H

Sinh năm 1990

Cùng HKTT: phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Cùng cư trú tại: Hoàng Văn Thái, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh N N H và Chị N M H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N N H và Chị N M H xác nhận có 02 con chung là cháu N N T A, sinh ngày 25/7/2007; cháu N N K A, sinh ngày 28/01/2013. Hai bên thỏa thuận, Sau khi ly hôn Anh N N H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu N N T A và N N K A. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Chị N M H cho đến khi con chung trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Chị N M H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh N N H và Chị N M H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh N N H và Chị N M H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp 300.000đồng (Ba Trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005414 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ