- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Thị H-Nguyễn Thị Thu T"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! ! Số: 502/2018/QĐST-DS |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn!Thị!Thu!Hằng!
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê!Thị!Nhung!
2. Ông Nguyễn!Thành!Thông!
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ!Từ!Thanh!Uyên - Cán bộ
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Hoàng!Anh!Nga – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, Khoản 2 Điều 219, Khoản 2 Điều 235 và
Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Xét thấy: Ngày 26 tháng 4 năm 2018, nguyên đơn bà Bùi Thị H có đơn rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T, bà Nguyễn Thị Thu C và bà Bùi Thị Thu V.
Việc rút đơn khởi kiện của bà Bùi Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không
trái pháp luật.
Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
không có yêu cầu độc lập.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình bày quan điểm:
Về hình thức: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán
và Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ và đúng trình tự thủ tục tố tụng được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung Viện kiểm sát đề nghị: Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn
bà Bùi Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 38/2016/TLST – DS ngày
22/01/2016 về việc “Tranh chấp chia thừa kế và đòi tài sản” giữa: Nguyên"đơn:"Bà Bùi!Thị!H, sinh năm 1961; Địa chỉ: 120 đường A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị"đơn: 1. Bà Nguyễn!Thị!Thu!T, sinh năm 1965; Địa chỉ: 321/5 đường T, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn!Thị!Thu!Cúc, sinh năm 1971; 3. Bà Bùi!Thị!Thu!Hồng, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: 1459/8 đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: 1. Ông Nguyễn!Tấn!M, sinh năm 1969; Địa chỉ: A34/9F đường Q, xã B, huyện L, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn!Thị!Thu!N, sinh năm 1967; Địa chỉ: 1459/8 đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Nguyễn!Văn!K, sinh năm 1963; Địa chỉ: 9/11K Khu phố G, phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Bà Bùi!Thị!F, sinh năm 1960; Địa chỉ: đang sinh sống tại USA. Địa chỉ khác: đang sinh sống tại USA. Người đại diện theo ủy quyền của bà F có ông Nguyễn!Tấn!M, sinh năm 1969; Địa chỉ: 1459/8 đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ khác: A34/9F đường Q, xã B, huyện L, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 010339 ngày 23/10/2017 tại Văn phòng công chứng Quận H) 5. Ông Nguyễn!Thái!X, sinh năm 1989; 6. Bà Kim!Thu!S, sinh năm 1995; 7. Ông Nguyễn!Minh!Đ, sinh năm 1996; 8. Bà Nguyễn!Huỳnh!Trúc!R, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: 1459/8 đường B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.!Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại cho bà Bùi Thị H 12.600.000 (Mười hai triệu sáu trăm nghìn) đồng theo biên lai số AG/2010/09947 ngày 21/01/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh và 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số AG/2010/09948 ngày 21/01/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND cấp cao tại TP.HCM; ! - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; ! - Cục THADS TP.HCM; ! - Các đương sự; ! - Lưu (T 25). ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Nguyễn!Thị!Thu!Hằng! |