vanban.org

Quyết định 502/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G;

Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59-2011, Quyển số 01-2011 do UBND Phường G, Quận C cấp ngày 09/8/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Trịnh Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 502/2017/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ A THUẬN

CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án việc hôn nhân và gia đinh thu ̣̀

lý số 459/2017/TLST – VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1984

Trú tại: đường A, phường B, quận C - TPHCM

Người yêu cầu: Bà Trịnh Ngọc G, sinh năm 1985

Trú tại: đường D, phường E, Quận F, TPHCM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 58 Điều 81, 82, 83 và 84 và Điều 131 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.

́

XÉ T THÂY:

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và

̀ thỏa thuâ ̣n củ a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không vi phạm điều cấm của luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.

Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n bảy ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G;

2. Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59-2011, Quyển số 01-2011 do UBND Phường G, Quận C cấp ngày 09/8/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G xác nhận ông bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Trịnh Ngọc G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008059 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự, ngườ i được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ