vanban.org

Quyết định 501/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T. 2.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất có 01 con chung tên là Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 02/8/2018. + Về nuôi con: chị Nguyễn Thị Ái D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 02/8/2018. + Về cấp dưỡng: không yêu cầu, Toà không giải quyết. Vì lợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ái D - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 501/2026/QĐST - HNGĐ
Gia Lai, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Vân. 2. Bà Trần Thị Phối.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ái D, sinh ngày 09/5/1991. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/6/2021. Địa chỉ: Thôn H, xã X, tỉnh Đắk Lắk. * Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 25/4/1985. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 09/4/2021. Địa chỉ: 58 đường N, phường Q, tỉnh Gia Lai. Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân phường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định – Nay là phường Q, tỉnh Gia Lai.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất có 01 con chung tên là Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 02/8/2018. + Về nuôi con: chị Nguyễn Thị Ái D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 02/8/2018. + Về cấp dưỡng: không yêu cầu, Toà không giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Ái D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Ái D tự nguyện chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000333 ngày 09/01/2026 của Thi hành án tỉnh Gia Lai. Chị D đã nộp xong 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ