vanban.org

Quyết định 501/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2022, về việc: Xin ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy V; Sinh năm: 1961; Địa chỉ: Hồ Đồng Vàng, Miêu Nha, phường TM, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Bị đơn có yêu cầu phản tố: Bà Bùi Thị T; Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số nhà 405, đường XP, tổ dân phố số 6, phường XP, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vinh Tâm"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2022, về việc: Xin ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 501/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48; Điểm c Khoản 1 Điều 217; Khoản 1, 3, 4 Điều 218; Khoản 1 Điều 219; Điều 271; Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, về việc: Xin ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn;

Xét thấy: Ngày 31/10/2022 Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy V, là Nguyên đơn và đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố của bà Bùi Thị T, là Bị đơn, thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2022, về việc: Xin ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy V; Sinh năm: 1961; Địa chỉ: Hồ Đồng Vàng, Miêu Nha, phường TM, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Bị đơn có yêu cầu phản tố: Bà Bùi Thị T; Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số nhà 405, đường XP, tổ dân phố số 6, phường XP, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị Thu H; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Số 25, tổ 26, cụm 4, phường PT, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội;

2. Chị Nguyễn Thùy D; Sinh năm: 1986;

3. Chị Nguyễn Thị Thu H1; Sinh năm: 1993;

Cùng địa chỉ: Số nhà 405, đường XP, tổ dân phố số 6, phường XP, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

4. Anh Nguyễn Duy Q; Sinh năm: 1995; HKTT: Số nhà 405, đường XP, tổ dân phố số 6, phường XP, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Hiện nay đang thi hành án phạt tù tại K2, đội 5, Trại giam Suối 2, xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

II. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập, về việc: tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa:

Bị đơn có yêu cầu phản tố: Bà Bùi Thị T; Sinh năm: 1962; Địa chỉ: Số nhà 405, đường XP, tổ dân phố số 6, phường XP, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Đối với Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy V; Sinh năm: 1961; Địa chỉ: Hồ Đồng Vàng, Miêu Nha, phường TM, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

III. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn Duy V, bà Bùi Thị T thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

IV. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ