- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 501/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 750/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đào Quang T; địa chỉ: Thôn 4b, xã T, huyện T, thành phố H.
Chị Đỗ Thị D; địa chỉ: Thôn 4b, xã T, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D đã xác lập là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2012 đăng ký ngày 02/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố H); nay hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
. Về con chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên: Đào Quang G, sinh ngày 09/7/1984; Đào Thị T, sinh ngày 27/5/1986 và Đào Quang Đ, sinh ngày 19/01/1991, hiện nay cả 03 con chung đều đã trưởng thành trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận vợ chồng có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về vay nợ chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Quang T nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên: Đào Quang G, sinh ngày 09/7/1984; Đào Thị T, sinh ngày 27/5/1986 và Đào Quang Đ, sinh ngày 19/01/1991, hiện nay cả 03 con chung đều đã trưởng thành trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận vợ chồng có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Đào Quang T và chị Đỗ Thị D thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Quang T nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002396 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Anh Đào Quang T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
T hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND thành phố H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T, T, HP; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |