vanban.org

Quyết định 500/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thanh H và anh Phùng Xuân T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thanh H xin ly hôn anh Phùng Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 500 /2022/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 443/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1995.

Nơi ĐKHKTT: Thôn VM, xã HVT, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phùng Xuân T, sinh năm 1992.

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn VM, xã HVT, huyện CM, Tp. Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thanh H và anh Phùng Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị H và anh T xác nhận có 02 con chung là Phùng Thị Khánh L, sinh ngày 04/10/2014; Phùng Xuân D, sinh ngày 03/6/2021. Chị Bùi Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Xuân D cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Phùng Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Thị Khánh L cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Thanh H và anh Phùng Xuân T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H và anh T đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung (Nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ…): Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0076199 ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ