- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nguyệt- Nguyễn Duy Chiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Duy Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 500/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 584/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1970 Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Ch, sinh năm 1968 Đều có địa chỉ: Tổ 1, Phường CG, TPTN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Duy Ch. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Ng và anh Nguyễn Duy Ch đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Hai bên đã thống nhất thỏa thuận con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ Ph, sinh năm 1994 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Lê Duy D, sinh ngày 05/02/2007 sẽ do chị Lê Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi có sự thay đổi khác vì hiện nay cháu đang bị khuyết tật. Anh Nguyễn Duy Ch có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ch do chị Lê Thị Ng không yêu cầu Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị Ng 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003353 ngày 03/8/2020. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND pCG -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |