- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích Ngọc - Pham Văn Sĩ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Văn Sĩ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 500/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa người yêu cầu:
- Bà Lê Thị Bích N, sinh năm 1976; Địa chỉ: số 1741/8 đường Huỳnh Tấn Phát, tổ 29, khu phố 3, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Văn S, sinh năm 1982; Địa chỉ: xóm Lâm Hồ, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Văn Sĩ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Văn Sĩ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 73, quyển số 01/2008 do UBND phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2008).
- Về con chung: vợ chồng có một con chung tên: Phạm Tuấn A (nam), sinh ngày 01/01/2010. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà N sẽ trực tiếp nuôi con, ông S không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: cả hai khai không có.
- Về nợ chung: cả hai cam kết không có nợ chung.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Bích N và ông Phạm Văn Sĩ phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0024048 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, bà N và ông S đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - UBND phường P, Quận A, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |