vanban.org

Quyết định 50 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH - T, C"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· q
TØnh qu¶ng ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 50/2019/Q§ST- HNG§
`
Q, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q

- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:55/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Quốc T - Sinh năm: 1975. Địa chỉ: Khu Quỳnh Phú - Phường D - TX Q - Tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Trần Thị C - Sinh năm: 1978. Địa chỉ: Thôn 2 - Xã HT - Thị xã Q - Tỉnh Quảng Ninh.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C, đăng ký kết hôn ngày 05/3/2003 tại UBND xã HT, quá trình vợ chồng C sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 12/2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên thường xuyên sảy ra cãi nhau và đã sống ly thân khoảng hơn 1 năm nay không còn quan tâm đến nhau, anh T và chị C đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 06/6/2003 và cùng thỏa thuận anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị C phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc T tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chun g. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C

- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 06/6/2003 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Trần chị C có ngĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Quốc T 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và được quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc T tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền lệ phí đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003302 ngày 02/04/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ