vanban.org

Quyết định 50/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn D và chị Lê Thị Q 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn D và chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Phạm Quỳnh T, sinh ngày 06/11/2012 cho chị Lê Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng cho con: Chị Q không yêu cầu anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn D và chị Lê Thị Q 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn D, sinh năm 1973

- Bị đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1976 Đồng địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội V (Chi nhánh phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V1, tỉnh Bình Định) Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim Đ - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V1, tỉnh Bình Định. Địa chỉ: Làng H, thị trấn V, huyện V1, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn D và chị Lê Thị Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn D và chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Phạm Quỳnh T, sinh ngày 06/11/2012 cho chị Lê Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng cho con: Chị Q không yêu cầu anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một bên hoặc của hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ chia tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung giữa anh D và chị Q. Giao cho chị Q được quyền sở hữu 01 căn nhà xây cấp 4 và được quyền sử dụng 245m2 đất có nhà ở tại thửa đất số 193, tờ bản đồ số 21 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA604902 do Uỷ ban nhân dân huyện V cấp ngày 31/12/2010 cho anh Phạm Tuấn D, tọa lạc tại: Thôn K, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Tuấn D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội V chi nhánh tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V1, tỉnh Bình Định số tiền nợ gốc là 62.000.000đ và tiền lãi hàng tháng khi đến hạn.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh D và chị Q thuộc diện hộ nghèo có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ