vanban.org

Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị C. 2. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hàn Hi B (sinh ngày 19/10/2024) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Thạch - Võ Thị Chinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐÀ NẴNG
***
Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về con chung, tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Đức T; sinh năm 1999; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Vũ Thị C; sinh năm 1999; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị C tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cũ (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 25/02/2025. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Nay anh T và chị C xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mâu thuẫn đã trầm trọng nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Anh T và chị C thống nhất khai vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Hàn Hi B, sinh ngày 19/10/2024. Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Hàn Hi B cho cha (anh Nguyễn Đức T) nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Xét thoả thuận về giao nuôi con chung của vợ chồng là phù hợp với thực tế và không trái pháp luật nên công nhận.

Anh T và chị C thoả thuận chị C không cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh T và chị C phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 24/02/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị C.

1.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hàn Hi B (sinh ngày 19/10/2024) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Nguyễn Đức T và chị C thỏa thuận chị C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Vũ Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Toà can thiệp nên không đề cập.

1.4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị C phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh T và chị C đã nộp theo biên lai thu số 0001579 ngày 24/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ