- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ph yêu cầu ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ph và chị Thị M H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 92/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ph - sinh ngày 01/01/1986. Địa chỉ: Ấp Â, xã X, tỉnh T. Bị đơn: Chị Thị M H - sinh ngày 01/01/1995. Địa chỉ: Ấp Ch, xã N, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ph và chị Thị M H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Phạm Ph và chị Thị M H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn: Anh Phạm Ph và chị Thị M H thống nhất khi ly hôn giao con chung là Phạm T H – sinh ngày 20/02/2015 cho chị H trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Ph và chị Thị M H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Ph và chị Thị M nhất vợ chồng không có tài sản chung, cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm:
- Anh Phạm Ph tự nguyện chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ph đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002009 ngày 25 tháng 02 năm 2026, chuyển thu án phí số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Ph được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Chị Thị M H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 9 – Cà Mau; - UBND xã Mỹ Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Đang |