- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Doãn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Doãn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 19xx; số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn 2A, xã Đ, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn K, sinh năm 19xy; số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn 2A, xã Đ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Doãn K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Doãn K.
2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 27/6/2014; cháu Nguyễn Ngọc Cẩm T, sinh ngày 29/3/2017 và cháu Nguyễn Doãn V, sinh ngày 10/2/2019. Giao cháu Nguyễn Nguyễn Ngọc Bảo Tr và cháu Nguyễn Doãn V cho anh Nguyễn Doãn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Ngọc Cẩm T cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003608, ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND khu vực 5 – Nghệ An - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An - Các đương sự - UBND xã Đại Đ, tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Phan Ngọc Anh |