- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh Nguyễn Duyên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Duyên T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia Đ
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2026/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1991.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duyên T, sinh năm 1989
Đều có HKTT: Thôn Tử D, xã Vân Đ, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia Đ;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Duyên T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Duyên T có 03 con chung là Nguyễn Duyên H sinh ngày 23/3/2014, Nguyễn Duyên H1 sinh ngày 19/3/2017, Nguyễn Diệu A sinh ngày 10/10/2019; ly hôn chị P anh T thống nhất thỏa thuận: giao cả ba con chung cho anh Nguyễn Duyên T trực tiếp nuôi dướng, chăm sóc giáo dục; tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị P đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị P có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Sau khi đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002712 ngày 29/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Hà Nội, chị P đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |