- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Anh K - Ng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thuận và ông Trần Văn Linh.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Dương Anh K, sinh ngày 20/02/1989; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/08/2021; Nơi ĐKNKTT: Khối Y, phường V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 12/03/1990; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/12/2002; Nơi ĐKNKTT: Khối Y, phường V, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Anh K và bà Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Ông Dương Anh K và bà Nguyễn Thị H thống nhất có hai con chung tên là Dương Phúc H – sinh ngày 23/10/2013 và Dương Phúc Gia V– sinh ngày 10/04/2015. Nay ly hôn, ông K và bà H thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông Dương Anh K được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Nguyễn Thị H do ông K không yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Ông Dương Anh K và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Dương Anh K thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông K do ông K đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001063 ngày 09/102025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1- Nghệ An;
- THA tỉnh Nghệ An;
- Toà án tỉnh;
- UBND p. T, tp Vinh (Nay là p. T), tỉnh
Ngô Thị H Nghệ An (ĐKKH số 17 ngày 23/01/2013);
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 264/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 23 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 440/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thuận, sinh ngày 08/11/1984; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 22/09/2021; Nơi ĐKNKTT: Thôn ngọc Đoài, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (Nay là Thôn 8 Quỳnh Ngọc, xã Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An); Nơi ở hiện nay: xóm Yên Bình, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Nay là Khối Yên Bình, phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An); Nơi làm việc: Công ty bao bì Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn Sơn, sinh ngày 20/10/1986; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 21/08/2022; Nơi ĐKNKTT: Thôn Yên Hưng, xã Thượng Bằng La, huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái (Nay là xã Thượng Bằng La, tỉnh Yên Bái); Nơi ở hiện nay: xóm Yên Bình, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Nay là Khối Yên Bình, phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An); Nơi làm việc: Công ty bao bì Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Thuận và ông Vũ Văn Sơn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Bà Đinh Thị Thuận và ông Vũ Văn Sơn thống nhất có một con chung tên là Vũ Văn Trường - Sinh ngày: 02/02/2020. Nay ly hôn, bà Thuận và ông Sơn thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Đinh Thị Thuận được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Vũ Văn Sơn đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng bà Thuận mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Ông Vũ Văn Sơn có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Thuận và ông Vũ Văn Sơn không yêu cầu toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Đinh Thị Thuận thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho ông Sơn mà bà Thuận đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003114 ngày 24/11/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1- Nghệ An;
- THA tỉnh Nghệ An;
- Toà án tỉnh;
- UBND xã Quỳnh Ngọc, h.Quỳnh Lưu
Ngô Thị H (Nay là xã Quỳnh Lưu), tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 04 ngày 09/01/2018);
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 228/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 02 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 242/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thụy Trung, sinh ngày 25/12/1995; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 22/09/2024; Hộ khẩu thường trú: xóm 6, xã Bạch Hà (Trước đây là xã Thái Sơn, huyện Đô Lương), tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc, sinh ngày 23/07/1996; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 29/01/2023; Hộ khẩu thường trú: xóm 6, xã Bạch Hà (Trước đây là xã Thái Sơn, huyện Đô Lương), tỉnh Nghệ An; Nơi ĐK tạm trú: xóm 5, phường V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thụy Trung và bà Hoàng Thị Ngọc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Thụy Trung và bà Hoàng Thị Ngọc thống nhất có một con chung tên là Nguyễn Ngọc Tuệ Nhi, sinh ngày 17/3/2023. Ly hôn, ông Trung và bà Ngọc thỏa thuận giao con chung cho bà Hoàng Thị Ngọc được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thụy Trung đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng bà Ngọc mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thụy Trung có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thụy Trung và bà Hoàng Thị Ngọc không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thụy Trung thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung mà ông Trung đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001132 ngày 10/10/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1- Nghệ An;
- THA tỉnh Nghệ An;
- Toà án tỉnh;
- UBND xã Thái Sơn, h.Đô Lương (Nay
Ngô Thị H là xã Bạch Hà), tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 09 ngày 22/02/2023);
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 222/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 28 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Thu Thủy, sinh ngày 07/06/1986; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 20/06/2022; Nơi ĐKNKTT: Khối 15 Nghi Kim, phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Thanh, sinh ngày 25/11/1975; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 05/09/2022; Nơi ĐKNKTT: Khối 15 Nghi Kim, phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị Thu Thủy và ông Trần Văn Thanh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Bà Lưu Thị Thu Thủy và ông Trần Văn Thanh thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Bà Lưu Thị Thu Thủy và ông Trần Văn Thanh không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Lưu Thị Thu Thủy thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Thủy do bà Thuỷ đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000882 ngày 07/10/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1- Nghệ An;
- THA tỉnh Nghệ An;
- Toà án tỉnh;
- UBND xã Nghi Kim (nay là P. Vinh
Ngô Thị H Hưng), tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 89 ngày 20/12/2023);
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 180/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 31 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thuận, sinh ngày 10/9/1973; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 28/04/2023; Nơi ĐKNKTT: khối Phong Thuận, phường Trường Vinh (trước đây là xã hưng Hòa, thành phố Vinh), tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Linh, sinh ngày 10/9/1970; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 29/7/2024; Nơi ĐKNKTT: khối Phong Thuận, phường Trường Vinh (trước đây là xã hưng Hòa, thành phố Vinh), tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thuận và ông Trần Văn Linh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Bà Hồ Thị Thuận và ông Trần Văn Linh thống nhất có 02 con chung tên là Trần Văn An – sinh ngày 16/05/1993 và Trần Thị Giang – sinh ngày 11/02/1996. Con chung đều đã đủ 18 tuổi, đã trưởng thành ở với ai tùy thuộc vào quyết định của các con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Thuận và ông Trần Văn Linh không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Hồ Thị Thuận thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Thuận do bà Thuận đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000961 ngày 08/10/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1- Nghệ An; - THA tỉnh Nghệ An; - Toà án tỉnh; - UBND xã Hưng Hòa (nay là P. Trường Vinh), tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 23 ngày 01/7/1992); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị H |