- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Phan Phước T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 292/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Anh K – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền v/v nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án số 10378/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 15/6/2026).
Địa chỉ liên hệ: Số I T, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phan Phước T, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Tổ B X, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ phải thanh toán: Tính đến ngày 15/6/2026, ông Phan Phước T còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 1.171.916.409 đồng (Một tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm mười sáu nghìn bốn trăm lẻ chín đồng), bao gồm:
• Nợ gốc
: 938.500.000 đồng;
• Nợ lãi trong hạn : 12.341.834 đồng;
• Nợ lãi quá hạn : 221.074.575 đồng;
- Về phương thức thanh toán: Ông Phan Phước T phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.171.916.409 đồng (Một tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm mười sáu nghìn bốn trăm lẻ chín đồng) theo phương thức thanh toán như sau:
• Đợt 1: Ngày 15/7/2026, thanh toán số tiền 234.383.282 đồng (Hai trăm ba mươi bốn triệu ba trăm tám mươi ba nghìn hai trăm tám mươi hai đồng).
• Đợt 2: Ngày 15/8/2026, thanh toán số tiền 937.533.127 đồng (Chín trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ba mươi ba nghìn một trăm hai mươi bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (Ngày 16/6/2026) cho đến khi thi hành án xong, ông Phan Phước T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LD2511802910 ngày 28/4/2025 đã được ký kết.
Trường hợp ông Phan Phước T vi phạm bất cứ nghĩa vụ thanh toán nào đã cam kết ở trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ vay.
- Về án phí: Ông Phan Phước T phải nộp số tiền 23.578.746 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 21.082.000 đồng (Hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003249 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1 – Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - Đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hồng Thủy |