vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số: 44, Quyển sổ 01 do UBND phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 16/11/2001, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh T-Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-VHNGĐĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28/4/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố B, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu phố B, Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh T (ông T) và bà Nguyễn Thị Thu H (bà H) đăng ký kết hôn vào ngày 16/11/2001 tại UBND Phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tình yêu tự nguyện của hai bên. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nhau. Hiện nay, ông T, bà H không còn chung sống với nhau, mỗi bên tự lo toan cuộc sống của mình. Ông T, bà H yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T, bà H thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T, bà H.

(2) Về con chung: Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H có 03 người con chung là cháu Nguyễn Phương T1, sinh ngày 05/11/2002; cháu Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 03/7/2011. Khi ly hôn, ông T và bà H thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 03/7/2011. Ông Nguyễn Mạnh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với cháu Nguyễn Phương T1, sinh ngày 05/11/2002 đã thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên ông T, bà H không yêu cầu Toà án giải quyết.

(3) Về tài sản chung và nợ chung: Ông T, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

(4) Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số: 44, Quyển sổ 01 do UBND phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 16/11/2001, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

1.2 Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 08/01/2010 và cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 03/7/2011.

Ông Nguyễn Mạnh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Mạnh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000068 ngày 28/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ