- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị D - Nguyễn Thành V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57,81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 14-8-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị D, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ 15, khu 3A, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Nguyễn Thành V, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 15, khu 3A, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Thành V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường V, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 15-8-2023, nên hôn nhân của chị D và anh V là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị D và anh V chung sống hạnh phúc, đến đầu tháng 6-2025, chị D và anh V phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau khiến cuộc sống chung không hạnh phúc. Chị D và anh V đã sống ly thân từ tháng 6-2025 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay chị D và anh V đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc chị D và anh V thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị D và anh V có 01 con chung là cháu Nguyễn Vân Tr, sinh ngày 12-11-2023, hiện nay cháu Tr có sức khỏe hoàn toàn bình thường. Ly hôn, chị D và anh V thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Vân Tr, sinh ngày 12-11-2023 cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa chị D và anh V là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị D và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa chị D và anh V là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Chị D và anh V thỏa thuận chị D có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 18-8-2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Thành V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Vân Tr, sinh ngày 12-11-2023 cho anh Nguyễn Thành V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Vũ Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị D và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị D và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị D có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000619 ngày 14-8-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường V, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |