- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thanh T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày 15 tháng 12 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An) 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1993. Địa chỉ: Làng B, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Ấ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thanh T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày 15 tháng 12 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thanh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thanh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thanh T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị O phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003084657, ngày 27/02/2025 của Công ty cổ phần T1 và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 000026 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị O số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Thanh T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyên SD; - Chi cục THADS SD; - UBND xã T; - UBND xã T, huyện T; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |