- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T được ly hôn chị Lê Thị H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-HN&GĐ | Nghệ An, ngày 15 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2025/TLST-HNGĐ, Ngày 02 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T – sinh năm 1977
Địa chỉ: Xóm Nguyễn Huệ, xã Hợp Minh , tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Lê Thị H – sinh năm 1974
Địa chỉ: Xóm Nguyễn Huệ, xã Hợp Minh, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54, 55; của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T được ly hôn chị Lê Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: anh Trần Văn T và chi Lê Thị H có 2 con chung là các cháu Trần Thuỳ Trang – sinh ngày 01/10/1999 và cháu Trần Thị Ngọc Anh – sinh ngày 26/11/2003. Các con chung đã thành niên
- Về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-- Về án phí: Thỏa thuận anh Trần Văn T pH chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí của anh Tuấn được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000717 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Còn trả lại cho anh T 150.000 đồng án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS tỉnh Nghệ An - VKSND khu vực 6- Nghệ An - UBND xã Hợp Minh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hiền |