- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản - Trần Thị Kim X - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 481/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023, về việc: Tranh chấp v d n s đ i i giấy chứng nh n quy n sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản, chia thừa kế tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện chị Trần Thị Kim X tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Phạm Thị T tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Bích T1 tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 481/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023, về việc: Tranh chấp v d n s đ i i giấy chứng nh n quy n sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản, chia thừa kế tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim X, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đ i diện hợp pháp của chị Trần Thị Kim X: Anh Nguyễn Trường T2, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số C L, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 07/5/2024).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quy n ợi, nghĩa vụ iên quan:
1. Chị Trần Thị Bích D, sinh năm 1978;
2. Anh Trần Minh H, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đ i diện hợp pháp của chị Trần Thị Bích D, anh Trần Minh H: Anh Nguyễn Trường T2, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số C L, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 07/5/2024).
3. Chị Trần Thị Bích T1, sinh năm 1981.
Địa chỉ HKTT: Số E, đường L, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú và địa chỉ liên hệ: Tổ A, khu phố A, chung cư P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
4. Ngân hàng C.
Người đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết T3 - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: Số A, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Hữu Đ - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C.
Địa chỉ: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C; QL30, Khóm T, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Căn cứ ủy quyền: Quyết định số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Tổng Giám đốc Ngân hàng C về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trả cho chị Trần Thị Kim X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004471 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Bà Phạm Thị T được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Trả cho chị Trần Thị Bích T1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006937 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngân hàng C không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về chí phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản ngày 07/8/2024 tổng cộng là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng), do chị Trần Thị Bích T1 đã nộp. Chị Trần Thị Bích T1 tự nguyện chịu là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) và đã chi xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Thanh Bình; - CC THSDS H. Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Thùy Trang |