- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận trong tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Quận 5, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:
223/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Trụ sở: Số a đường B, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản
Ngân hàng S theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022
Địa chỉ: Số a, đường B, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Huy H – Nhân viên
(theo Giấy ủy quyền số 7722/2024/UQ-TGĐ ngày 08/11/2024)
Bị đơn: Ông Đặng Hồng Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: số d, đường E, Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Quách Thị Ngọc Y, sinh năm 1993.
(Theo Giấy ủy quyền số 007330, quyển số 03/2025TP/CC- SCC.HĐGD ngày
24/3/2025 tại Văn phòng công chứng Hoàng Xuân Ngụ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Đặng Hồng Đ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần S tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025 là: 98.862.561
đồng (chín mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi mốt đồng)
(trong đó nợ gốc là 45.152.976 đồng; nợ lãi quá hạn là 53.709.585 đồng) theo Hợp
đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 02/10/2019.
2.2 Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 25/4/2025 ông Đặng Hồng Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần S số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
- Ngày 26/5/2025 ông Đặng Hồng Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần S số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
- Ngày 25/6/2025 ông Đặng Hồng Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần S số tiền 38.862.561 đồng (ba mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi mốt đồng).
2.3. Kể từ ngày 26/3/2025 ông Đặng Hồng Đ còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh
theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào
ngày tiếp theo sau đó.
Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự
có thẩm quyền.
2.4. Về án phí:
- Án phí hòa giải thành là 2.471.564 đ (Hai triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn
năm trăm sáu mươi tư đồng). do ông Đặng Hồng Đ tự nguyện chịu.
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là
1.959.416 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi chín ngàn bốn trăm mười sáu đồng) theo biên lai thu số 0036415 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ. | Nguyễn Thị Thanh Chi |