vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N n h n TMCP ; Trụ sở: Số XX, đường P, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Mỹ N, ông Trần Quốc K, bà Hu nh Phương T, ông Trần Hải Đ, ông Phạm Quốc T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Nguyễn Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 520/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: N n h n TMCP ; Trụ sở: Số XX, đường P, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Mỹ N, ông Trần Quốc K, bà Hu nh Phương T, ông Trần Hải Đ, ông Phạm Quốc T và bà Trương Mỹ A – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Bạc Liêu, số C đường T, Khóm 1, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông N u n Thanh V , sinh năm 1981 và bà Trần i Th , sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Số A, khóm B, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc ông Nguyễn Thanh V và bà Trần Kim T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/4/2025 cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng tín dụng số 597/21/HĐTD/0200-1445 ngày 28/12/2021 là 168.182.709 đồng, trong đó nợ gốc: 103.100.000 đồng, lãi trong hạn 40.633.149 đồng, phạt chậm trả lãi 7.500.969 đồng, lãi quá hạn 16.948.591 đồng.

Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 0003/21/0200-1445 ngày 08/01/2021 (thẻ visa) 34.082.727 đồng, trong đó nợ gốc: 11.528.789 đồng, lãi là 9.241.457 đồng, phạt chậm trả lãi 12.112.418 đồng, phí vượt hạn mức 1.200.000 đồng

Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 0003/21/0200-1445 ngày 08/01/2021 (thẻ TBC) 52.460.145 đồng, trong đó nợ gốc: 18.099.929 đồng, lãi là 14.553.062 đồng, phạt chậm trả lãi 16.108.154 đồng, phí vượt hạn mức 3.699.000 đồng

Tổng cộng 254.725.581 đồng.

Kể từ ngày 11/4/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời k của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp Ông Nguyễn Thanh V và bà Trần Kim T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thanh toán nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ cụ thể theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số 597/21/HĐTC–BĐS/0200-1445 ngày 27/12/2021, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tọa lạc tại khóm B, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 48,9m2 (Đất ở đô thị), thuộc thửa đất số 81, tờ bản đồ số 33, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 604131 do Ủy ban nhân dân thị xã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu) cấp ngày 29/7/2010, cấp biến động do thừa kế quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thanh V ngày 03/10/2019, tài sản gắn liền với đất gồm 01 căn nhà, Loại nhà ở loại IV, khung cột bê tông cốt thép tường xây gạch bao quanh, có tô và sơn hoàn thiện, nền gạch men, mái lợp tol thiếc (có đóng la phông trần nhựa), gác lững gỗ lót bằng vật liệu nhẹ (diện tích 14,25m2). Có hệ thống điện nước và nhà vệ sinh đầy đủ, diện tích nhà 48,9m2.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Thanh V và bà Trần Kim T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 750.000 đồng. Ngân hàng đã nộp số tiền nay nên ông V, bà T có nghĩa vụ trả lại cho ngân hàng 750.000 đồng.

2.4. Về án phí: ông Nguyễn Thanh V và bà Trần Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.368.140 đồng nên buộc ông V, bà T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.368.140 đồng.

Ngân hàng không phải nộp án phí nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.605.000 đồng theo biên lai thu số 0003312 ngày 05/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ