- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng H - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H.
Trụ sở: Số B B, N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng có: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương Hoàng V – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H – Phòng G – Chi nhánh V1 (theo quyết định uỷ quyền số 2288A/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/5/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H).
Ông Trương Hoàng V uỷ quyền lại cho: Ông Ngô Quang T – Chuyên viên Khách hàng cá nhân chuyên trách xử lý nợ; và ông Trần Vũ L – Chức vụ: Trưởng bộ phận Khách hàng cá nhân. Cùng địa chỉ: Số G, N, phường C, tỉnh Vĩnh Long (theo Giấy uỷ quyền số 94/2025/UQ-TGĐ ngày 11/8/2025).
- Bị đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1953.
Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
- Bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H số tiền gốc, lãi tính đến ngày 22/8/2025 tổng cộng là 953.519.274đ (chín trăm năm mươi ba triệu năm trăm mười chín ngàn hai trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 890.997.238đ, nợ lãi trong hạn là 20.775.723đ, nợ lãi quá hạn là 41.256.803đ, phạt chậm trả lãi trong hạn là 489.510đ.
Bà Lê Thị T1 tiếp tục trả Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 23/8/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất đã được các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 19311/24MN/HĐTD ngày 28/5/2024 và đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 19311/24MN/HĐTD/KUNN01 ngày 28/5/2024 đã ký giữa Ngân hàng và bà Lê Thị T1.
- Trường hợp bà Lê Thị T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H, Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đã thế chấp tại Ngân hàng, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 20197/22MN/HĐBĐ được Văn phòng C chứng nhận ngày 24/5/2022, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng thửa đất 101, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BD 321467, số vào sổ cấp GCN CS07989, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V ký cấp ngày 21/6/2021.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của bà Lê Thị T1 đối với Ngân hàng. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của bà Lê Thị T1 tại Ngân hàng, thì bà Lê Thị T1 phải có nghĩa vụ trả hết nợ.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị T1 tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hoà giải thành là 20.302.800đ (hai mươi triệu ba trăm lẻ hai ngàn tám trăm đồng), trong đó phần án phí hoà giải thành bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ nộp là 10.151.400đ (mười triệu một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm đồng) và phần án phí hoà giải thành bà Lê Thị T1 nộp thay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H là 10.151.400đ (mười triệu một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm đồng).
Do bà Lê Thị T1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn phần án phí bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ nộp là 10.151.400đ (mười triệu một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm đồng); bà Lê Thị T1 phải nộp số tiền án phí nộp thay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H là 10.151.400đ (mười triệu một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm đồng).
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.223.000đ (hai mươi triệu hai trăm hai mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001991 ngày 15/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND Khu vực 4 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 4, tỉnh Vĩnh Long. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Luân |