- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng Đ - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2025/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Thành Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Hoàng Mích;
2. Bà Đào Thị Tuyết Mai.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2024/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 3năm 2024 củaTòa ánnhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ trụ sở: Số A, đường T, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T2 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Bến Tre.
Địa chỉ trụ sở: Số B, Đại lộ Đ, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Theo văn bản ủy quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Ông Nguyễn Hùng M – Chức vụ Giám đốc phòng giao dịch huyện Bình Đại theo văn bản ủy quyền số 51/QĐ-BIDV.BTE ngày 14/02/2025.
Bị đơn:
- Bà Trần Thị Anh T, sinh năm 1987.
- Ông Nguyễn Trần Anh C, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Số C, khu phố E, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bà T, ông C: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số G, ấp P, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản uỷ quyền ngày 02/5/2024.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bị đơn thống nhất toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bị đơn thống nhất toàn bộ các tài sản, cây trồng, vật kiến trúc nằm trên thửa đất số 125, tờ bản đồ số 23 tọa lại tại xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do bà Trần Thị Anh T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của bà Trần Thị Anh T, ông Nguyễn Trần Anh C xây dựng, trồng trọt.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng bị đơn thống nhất bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng bị đơn thống nhất bị đơn chịu toàn bộ chi phí tố tụng mà nguyên đơn đã nộp cho Toà án.
2.2. Về nghĩa vụ phải thực hiện, bà Trần Thị Anh T và ông Nguyễn Trần Anh C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền tính đến hết ngày 17/4/2025 là 5.063.305.833(Năm tỷ không trăm sáu mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn tám trăm ba mươi ba)đồng. Trong đó: Nợ gốc 4.187.500.000đồng, nợ lãi 875.805.833đồng.
Từ ngày 17/4/2025, bà Trần Thị Anh T, ông Nguyễn Trần Anh C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì ngoài việc trả nợ gốc thì còn phải chịu tiền lãi, lãi chậm trả lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2020/14672975/HĐTD ngày 11/11/2020; Hợp đồng tín dụng số 01/2022/14672975/HĐTD ngày 06/05/2022; Hợp đồng tín dụng số 01/2023/14672975/HĐTD ngày 27/09/2023 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ– Chi nhánh Bến Tre và bà Trần Thị Anh T, ông Nguyễn Trần Anh Ccho đến khi thi hành xong Quyết định của Tòa án.
Trường hợp bà T, ông C không thực hiện việc trả nợ vay hoặc trả nợ không đầy đủ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thề chấp được nêu trong Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/14672975/HĐBĐ ngày 11/11/2020 mà bà T, ông C đã ký với ngân hàng để thu hồi nợ vay.
Phương thức, cách thức thi hành án sẽ được các bên đương sự thỏa thuận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, hoàn tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 56.185.992(Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai)đồng được thu theo biên lai số 0003466 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận).
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà Trần Thị Anh T, ông Nguyễn Trần Anh C có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 56.531.652(Năm mươi sáu triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi hai)đồng.
- Về chi phí tố tụng, bà Trần Thị Anh T, ông Nguyễn Trần Anh C có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền 2.200.000(Hai triệu hai trăm nghìn)đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngưòi được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thỉ hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành ản còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãỉ suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Diều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Bình Đại;
- TAND tỉnh Bến Tre (Báo cáo);
- CC THADS huyện Bình Đại;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thành Ngọc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Hoàng Mích Đào Thị Tuyết Mai
Trần Thành Ngọc THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Văn Hưng Nguyễn Thị Bé Em
Trần Thành Ngọc
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre (Báo cáo); - CC THADS tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thành Ngọc |