- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 - VĨNH LONG Số: 50/2025/QĐCNTTLH | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH UẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Thạch Thị T và anh Thạch Nhật T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Thạch Thị T, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Người bị kiện: Anh Thạch Nhật T, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp 6, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị T và anh Thạch Nhật T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thạch Thị T và anh Thạch Nhật T thống nhất sau khi ly hôn giao 01 con chung tên Thạch Nhật Chí T, sinh ngày 09/6/2024 cho chị Thạch Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Thạch Nhật T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Thạch Thị T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị T và anh Thạch Nhật T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Thạch Thị T và anh Thạch Nhật T thống nhất có lời khai không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Các bên tham gia hòa giải;
- UBND xã C, tỉnh Vĩnh Long (kết hôn 29/01/2024);
- Lưu TA.
Dương Chí Điền
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã Cầu Kè, tỉnh Vĩnh Long (kết hôn 29/01/2024); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |