vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Hồng M thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Tống Thị H được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương A (nữ) sinh ngày 08/3/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Hồng M được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Chấn P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐCNTTLHChâu Thành, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Tống Thị H và anh Nguyễn Hồng M.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 21/02/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Tống Thị H.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/ Chị Tống Thị H, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn Quỳnh T, thị trấn Buôn Tr, huyện Krông A, tỉnh Đắk L.

2/ Anh Nguyễn Hồng M, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Hồng M thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Tống Thị H được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương A (nữ) sinh ngày 08/3/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Hồng M được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Chấn Ph (nam) sinh ngày 19/6/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Hồng M chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có; nên không đặt ra xem xét.

- Về các vấn đề khác: Nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ